Niệu đạo tiền liệt
Có trong 1 atlas
Định nghĩa
Phần rộng nhất và dễ giãn nhất của ống niệu đạo nam, chạy gần như thẳng đứng qua tuyến tiền liệt từ đáy đến đỉnh tuyến, nằm gần mặt trước hơn mặt sau của tuyến; phần này của ống niệu đạo có hình thoi, rộng ở giữa hơn ở hai đầu, và hẹp nhất ở dưới, nơi nó nối với phần màng; nó được lót bởi biểu mô chuyển tiếp và ở thành sau, hay sàn, của nó có các lỗ của túi bầu dục tuyến tiền liệt, các ống phóng tinh và các ống tuyến tiền liệt, gọi chung là gò tinh (còn gọi là verumontanum).
Nguồn: UBERON · Giấy phép: CC-BY-3.0
Definition from the Uberon multi-species anatomy ontology (Mungall CJ et al., Genome Biology 2012, 13:R5), https://obophenotype.github.io/uberon/, licensed under CC BY 3.0 (https://creativecommons.org/licenses/by/3.0/).
Cấu trúc lân cận
Đọc thêm
Mã định danh
- TA2
- 3445
- TA98
- A09.4.02.004
- FMA
- 19673
- UBERON
- 0001335
- Wikidata
- Q4006435
